Unknown Soldier

Watching, Wandering, Writing …

Archive for the ‘Study’ Category

Story of stuff

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Mười Một 7, 2009

Story of Stuff – “Câu chuyện đồ vật” với bản dịch sang tiếng Việt đã được cắt thành 3 phần do HTT Group thực hiện Đọc tiếp »

Advertisements

Posted in English, Study | Tagged: , , | 4 Comments »

One terrible day!

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Sáu 26, 2009

loneliness_and_sky_by_LonelyPierot

Funeral…

Hospital…

and English testing occur in the same day 😦

Can’t find words to describe my emotions, my appearance and my exhaustion…

But nothing can break my motivation!!!

Posted in Just for me!, Shit, Study | 6 Comments »

Enthusiasm!

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Tư 12, 2008

Can’t blog as frequently as I’ve done before 😦

So busy!

So hard!

But I couldn’t be more enthusiastic than that!

Posted in Just for me!, Study | 3 Comments »

Học tiếng Anh qua thơ :-)

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Ba 18, 2008

Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng Đọc tiếp »

Posted in Just for fun, Poem, Study | Leave a Comment »

Hai nhân tố quyết định giành học bổng du học

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Mười Một 3, 2007

Trong bộ hồ sơ xin học sau ĐH, đặc biệt là hồ sơ xin học bổng, có 2 loại giấy tờ rất quan trọng, có tính chất quyết định nhưng đa số sinh viên Việt Nam đều chưa có kinh nghiệm khi chuẩn bị. Đó là Thư giới thiệu và Tuyên bố cá nhân. Đọc tiếp »

Posted in Just for me!, Study | Leave a Comment »

Bạn đã học tiếng Anh đúng cách chưa?

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Chín 29, 2007

Để học tiếng Anh hiệu quả, đôi khi cũng cần đến những bí quyết riêng, nghe thì có vẻ đơn giản nhưng để áp dụng được thì không hề dễ chút nào. Đọc tiếp »

Posted in Study | Leave a Comment »

Những trang web học English online

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Chín 20, 2007

Một bộ sưu tập các trang Web học tiếng Anh online. Dù chưa có thời gian kiểm nghiệm hết nhưng cứ post ở đây để tìm hiểu dần.

Hy vọng đủ thời gian và nhiệt tình để tìm hiểu hết. Try, try, try your best!!! Đọc tiếp »

Posted in Study | 2 Comments »

Toàn cầu hóa và iPod

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Chín 18, 2007

Ai làm ra chiếc iPod? Thật ra trả lời câu hỏi xem chừng quá dễ này lại không đơn giản. Tờ New York Times dựa vào đề tài này để viết một bài dài về thực tế câu chuyện toàn cầu hóa. Đầu tiên, tờ báo nhắc khéo: “Here’s a hint: It is not Apple” và giải thích liền: “The company outsources the entire manufacture of the device to a number of Asian enterprises, among them Asustek, Inventec Appliances and Foxconn”. Outsource là một từ rất thông dụng trong những năm gần đây, đến nỗi nhiều người dùng nguyên văn tiếng Anh sau khi giải thích một lần ở đầu bài viết (gia công, chuyển một số công đoạn sản xuất hay khâu dịch vụ ra nước ngoài). Ở đây Apple outsource toàn bộ việc sản xuất cho các công ty nước ngoài, chủ yếu ở châu Á. Đọc tiếp »

Posted in Study | Leave a Comment »

Tương lai quảng cáo

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Chín 13, 2007

Quảng cáo ngày nay xuất hiện ở rất nhiều hình thức – dạng mới nhất: branded entertainment. “There is a buzz in the ad world over a new concept called branded entertainment. In a nutshell it means an advertisement that poses as stand-alone programming”. Buzz ở câu đầu có nghĩa lời đồn, lời bàn tán còn in a nutshell ở câu sau là nói ngắn gọn. Theo cách giải thích này thì branded entertainment là quảng cáo nhưng nấp đằng sau một chương trình độc lập – ví dụ một bộ phim nhiều tập về gia đình một anh chàng lái xe tải chở bia Tiger với nhiều tình tiết chung quanh nghề của anh này. Cái này khác với lối quảng cáo sản phẩm bên trong bộ phim, điển hình là loại phim James Bond với đủ loại sản phẩm ăn theo, gọi là product placement. Vì thế mới có nhận xét: “This [branded entertainment] essentially takes product placement to a new level”. Đọc tiếp »

Posted in Study | Leave a Comment »

Mâu thuẫn trong thành ngữ tiếng Anh

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Chín 9, 2007

Trên Internet có khá nhiều trang sưu tầm các câu chuyện, những nhận xét dí dỏm về tiếng Anh rất bổ ích cho người học tiếng Anh. Xin giới thiệu một bài viết vừa đọc được, trong đó tác giả so sánh các cụm thành ngữ tiếng Anh rất quen thuộc nhưng trái ngược nhau. Tác giả nhận xét: “We regard these words of wisdom with reverence, but some of these sayings look specious when weighed against each other”. Trong câu này có từ specious mang nghĩa mới nghe qua thấy hay nhưng đọc kỹ thấy không ổn như kiểu paradoxical. Đọc tiếp »

Posted in Study | Leave a Comment »

Tiếng Anh trên mạng

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Chín 8, 2007

Đôi lúc chúng ta gặp những câu tiếng Anh mà cho dù người đọc có giỏi tiếng Anh đi mấy chăng nữa cũng vò đầu bứt tai vì không hiểu gì cả. Tờ Wall Street Journal minh họa hiện tượng này bằng một sa-pô khó hiểu: “Leetspeak Is Hot Button With Gamers, Scholars; One Campus Isn’t LOL”. Đấy là câu mở đầu cho một bài báo về hiện tượng tiếng Anh bị biến tướng bởi cư dân trên mạng, trong đó “leetspeak” là biến thể của “elite speak” – ngôn ngữ thời thượng của giới này; còn LOL hay lawl là viết tắt cụm từ “laughing out loud” thường dùng để diễn đạt sự thú vị. Đọc tiếp »

Posted in Study | Leave a Comment »

30 từ tiếng Anh đẹp nhất

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Tám 2, 2007

Nhân kỷ niệm 10 năm thành lập Hội đồng Anh (Bristish Council), một cơ quan chuyên trách phát triển, bồi dưỡng và truyền bá tiếng Anh, văn hóa Anh- đã mở cuộc bình chọn 70 từ đẹp nhất trong tiếng Anh. Cuộc bình chọn đã diễn ra trên 102 nước với 40.000 người tham gia.

Kết quả, từ “Mother” (người mẹ) đứng đầu danh sách.Theo một thành viên tham gia bình chọn, từ “Mother” không chỉ có nghĩa là mẹ, mà khi trở thành động từ, nó mang nghĩa “chăm sóc, nuôi dạy ai hay cái gì như một người mẹ” và “đối xử tốt, chu đáo” với ai đó. Sau đây là danh sách “30 từ tiếng Anh đẹp nhất” để chúng ta cùng tham khảo:

1. MOTHER: Người mẹ

2. PASSION: Niềm say mê, cảm xúc mạnh mẽ

3. SMILE: Nụ cười

4. LOVE: Tình yêu

5. ETERNITY: Sự vĩnh cửu, tính bất diệt, bất tử

6. FANTASTIC: Kỳ quái, lạ thường, người lập dị

7. DESTINY: Định mệnh, số phận

8. FREEDOM: Tự do

9. LIBERTY: Quyền tự do

10. TRANQUILLITY: Sự thanh bình

11. PEACE: Hòa bình

12. BLOSSOM: Hoa; sự hứa hẹn, niềm hy vọng (nghĩa bóng)

13. SUNSHINE: Ánh nắng, sự hân hoan

14. SWEETHEART: Người yêu, người tình

15. GORGEOUS: Rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, huy hoàng, tuyệt mỹ

16. CHERISH: yêu thương (động từ), ấp ủ (nghĩa bóng)

17. ENTHUSIASM: Sự hăng say, nhiệt tình

18. HOPE: Hy vọng

19. GRACE: Vẻ duyên dáng, yêu kiều, vẻ phong nhã (số nhiều)

20. RAINBOW: Cầu vồng

21. BLUE: Màu xanh

22. SUNFLOWER: Cây hướng dương

23. TWINKLE: Ánh sáng lấp lánh, lấp lánh (động từ)

24. SERENDIPITY: Khả năng cầu may

25. BLISS: Hạnh phúc, niềm vui sướng nhất

26. LULLABY: Bài hát ru con

27. SOPHISTICATED: Tinh vi, sành điệu

28. RENAISSANCE: Sự phục hưng

29. CUTE: Sắc sảo, tinh khôn

30. COSY: Ấm cúng, thoải mái, dễ chịu.

Sưu tầm

Posted in English, Study | Leave a Comment »

Tiếng Anh thương mại (phần 1)

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Bảy 31, 2007

Bài “Lương bổng giám đốc” trên báo Saigontimes:

  1. Compensation: tiền lương thưởng
  2. Total compensation in a year: tổng tiền lương thưởng trong một năm
  3. Attractive compensation package: mức lương thưởng hấp dẫn
  4. Compensation policy and salary structure: chính sách lương thưởng và cơ cấu tiền lương
  5. Salary: tiền lương cố định, tính theo năm, trả hàng tháng hay nửa tháng
  6. Wage: tiền lương tính theo ngày hay tuần
  7. Fringe benefits = Perks: phụ cấp
  8. Company car: xe công / Corporate jet: máy bay công
  9. Lunch allowances: tiền ăn trưa
  10. Insurance: bảo hiểm
  11. Dental plan: bảo hiểm nha khoa
  12. Severance packages: những thỏa thuận phụ cấp thôi việc
  13. Golden handshake = Golden parachute: điều khoản hậu hĩnh nếu phải chấm dứt công việc trước thời hạn
  14. Golden hello: tiền thưởng ngay cho người được tuyển dụng
  15. Stock options: quyền mua cổ phiếu với mức giá đã ấn định trước
  16. Private equity: quỹ đầu tư tư nhân
  17. Public company: công ty niêm yết

“Even being tough on new chief executives is not proving easy, however. Private equity is on the prowl, offering packages with incentives that a public company can find hard to match amid all the denunciation of fat cats”

Posted in Study | Leave a Comment »

Chuẩn bị gì để xin học bổng VEF?

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Sáu 12, 2007

Hỗ trợ trọn gói 27 ngàn USD/năm, được tạo mọi điều kiện tốt nhất để học tập… Học bổng Nghiên cứu sinh của Quỹ Giáo dục Việt Nam (VEF) thực sự là một học bổng hấp dẫn cho các bạn trẻ Việt Nam mong muốn đi du học.

Vậy để xin được học bổng này thì cần chuẩn bị những gì? Ban lãnh đạo VEF đã có buổi trao đổi với báo chí trong buổi họp báo ngày 11/6 tại TPHCM về vấn đề này.
Đọc tiếp »

Posted in Study | Leave a Comment »

Ba cách “kiếm tiền” đi học MBA

Posted by Unknown Soldier trên Tháng Tư 23, 2007

Vấn đề tài chính không hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tiền của gia đình bạn, cũng không nên trông chờ tất cả từ học bổng (đa phần học bổng sau đại học chỉ cung cấp khoảng 50 – 80% học phí), và càng không thể phó mặc vào các khoản vay ở ngân hàng.

Lên kế hoạch tài chính và tìm “nguồn” trước khi du học là một công việc khó khăn. Bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn các phương pháp kết hợp để tạo nguồn tiền đi học.

Đọc tiếp »

Posted in Study | Leave a Comment »